How to installing ubuntu Alternate 8.10

ubuntu Alternate 8.10 là phiên bản cài đặt của ubuntu. Nó không phải là 1 live CD. Tại sao lại dùng ubuntu Alternate thay vì dùng live CD :
Đôi khi chúng ta cần cài đặt trước khi khắc phục các vấn đề phát sinh do phần cứng máy tính, trình điều khiển, OS,… LiveCD mượn tạm những gì có sẵn trong phần cứng để nó có thể làm việc. Nó test các phần cứng cần cho nó và chỉ 1 trong số đó bất ổn (Không có driver chẳng hạn) thì LiveCD sẽ không hoạt động. Giả sử chúng ta không thể vào GUI khi sử dụng liveCD chỉ vì chưa cài driver cho VGA card. Vậy làm sao để cài driver VGA card cho 1 OS khi mà chúng ta còn chưa cài chính OS đó. Trong khi liveCD cần thiết phải được cài đặt bởi GUI. Mâu thuẫn ?
Như vậy chúng ta cứ cài trước OS và sau đó sẽ cài driver từ giao diện dòng lệnh (để có thể vào GUI chẳng hạn)
Và ubuntu Alternate là một giải pháp (Xin nói trước đây không phải là 1 biến thể của ubuntu. Chính ubuntu liveCD mới là một biến thể của ubuntu!)
Các bước dưới đây bạn luôn có thể dùng các phím mũi tên hoặc tím Tab để di chuyển giữa các lựa chọn. Nhấn phím Enter (Hoặc di chuyển đến nút continue và nhấn Enter) để đồng ý 1 lựa chọn và chuyển sang bước kế tiếp.

Step1: Khởi động máy tính từ đĩa CD ubuntu Alternate 8.10
Chọn ngôn ngữ hệ thống (Mặc định là English tuy nhiên nếu bạn chọn ngôn ngữ khác thì English vẫn được cài đặt)
1a
Step2: Nhấn Enter để bắt đầu quá trình cài đặt
2a
Step3: Nếu bước 1 bạn chọn ngôn ngữ cài đặt là tiếng Anh thì bây giờ là lúc bạn có thể chọn lại
3a
Step4: Chọn quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đang sinh sống của bạn
4a
Step5: Bạn nên chọn No để chuyển sang bước chọn bàn phím thay vì tìm kiếm 1 bàn phím mới nếu chọn Yes

5a
Step6: Các bàn phím sử dụng ở VN hầu hết là bàn phím US. Nên để mặc định và nhấn Enter
6a
Step7: Có nhiều kiểu bàn phím US. Cũng nên để mặc định và nhấn Enter
7a
Step8: Chọn hostname (trong trường hợp này là tên máy tính của bạn)
8a
Step9: Chọn time zone cho hệ thống
9a
Step10: Bước quan trọng. Nên chọn Manual để tự tay thiết lập phân vùng cài đặt cho ubuntu
10a
Step11: Chọn ổ cứng để cài đặt
11a
Step12: Bạn đã dự trù 1 phân vùng trống (Hãy ghi nhớ dựa trên dung lượng) và cài đặt ubuntu trên phân vùng đó. Nếu phân vùng đó đã được cài đặt 1 FS nào đó (NTFS chẳng hạn). Bạn cần xóa bỏ nó đi để bắt đầu cài đặt lại FS cho phân vùng đó.Phù hợp với ubuntu. Tất nhiên tôi có 1 phân vùng như vậy và tôi chọn Yes để bắt đầu thao tác trên phân vùng đó

12a
Step13: Okie! Tôi thấy 1 phân vùng trống của tôi (Free Space). Tôi chọn nó và sẽ phân chia nó để cài đặt ubuntu

13a
Step14: Nhấn Enter để tạo 1 phân vùng mới

14a1
Step15: Tạo bao nhiêu phân vùng cho ubuntu là tùy bạn. Riêng tôi chỉ tạo 2 phân vùng là swap/
(Tôi không tạo phân vùng /home vì ổ cứng quá ít). Đơn vị ở đây là MB
a.Tạo phân vùng swap (tôi sẽ để phân vùng swap là 1GB)
15a
b.Chọn thuộc tính cho phân vùng swap (Tôi để Primary nhưng bạn có thể để Logical)
16a
c.Cũng tùy bạn. Nhấn Enter để qua bước kế tiếp
17a
d.Hãy di chuyển lên lên phía trên để chọn FS cho phân vùng vừa tạo.
18a
e. Vì là phân vùng swap nên tôi chọn là
19a
g.Di chuyển đến Done Seting up the partition. Nhấn Enter để chuyển qua việc tạo phân vùng khác
20a
a2.Di chuyển để lựa chọn phân vùng Free space nhằm tạo 1 phân vùng khác từ phân vùng free space này
21a
b2.Lặp lại bước tạo phân vùng mới ở trên như :
14a1
c2.Vì tôi chỉ tạo phân vùng / nên tôi để nguyên tùy chọn mount point, Riêng user as thì tôi chọn ReiserFS (Nếu bạn nào tạo phân vùng khác nữa hãy chỉnh lại mount point cho đúng đường dẫn)
22a
d2.Như trên. Chọn Done Setting up the partition để tới bước kết thúc việc tạo phân vùng
23a
e2.Di chuyển và chọn như hình để kết thúc quá trình tạo phân vùng
24a
g2.Chọn Yes để thực hiện mọi thiết lập bạn vừa làm. Nhấn Enter và ubuntu sẽ cài đặt các thành phần cơ bản của nó lên hệ thống của bạn
25a1
Step16: Tên đầy đủ của bạn
26a
Step 17: Một tài khoản superuser sẽ được ubuntu cung cấp cho bạn. Hãy gõ tên của user đó.
27a
Step18: Gõ password đăng nhập cho user vừa tạo. Màn hình kế tiếp sẽ yêu cầu gõ lại password đó 1 lần nữa
28a
Step19: Ubuntu 8.10 cung cấp 1 thư mục bảo mật được mã hóa cho người cài đặt. Nếu bạn muốn tạo nó. Hãy chọn Yes
29a
Step20: Bạn chọn No thì bỏ qua bước này.
Hãy gõ password phrase và ghi nhớ lấy nó. Xác nhận password này ở màn hình kế tiếp
30a
Step21: Nhấn Enter và bỏ qua bước này nếu bạn không chắc lắm.
31a
Step22: Hãy đợi ! (Configuring apt,Installing software,Installing GRUB)
32a
33a
Nhấn OK 2 lần nữa nếu được hỏi và kết thúc cài đặt.Hệ thống sẽ Reboot. Okie !
———————-
End

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: